Trọng âm là một phần quan trọng trong ngôn ngữ, đặt sai trọng âm có thể khiến người nghe không hiểu ý bạn nói. Một số từ tuy có cùng cách viết nhưng cách nhấn âm khác nhau sẽ dẫn tới nghĩa khác nhau. Do đó việc nắm vững quy tắc trọng âm không chỉ giúp bạn nói đúng mà còn giúp bạn nghe dễ dàng hơn. Tuy nhiên, không phải khi nào bạn cũng có thể nhớ chính xác vị trí trọng âm của từ, và cũng không phải khi nào bạn cũng có sẳn một cuốn từ điển để tra cứu. Ghi nhớ một số quy tắc về trọng âm sau đây sẽ là cứu cánh cho bạn trong đại đa số trường hợp.
Có hai quy tắc trọng âm cơ bản trong tiếng Anh:
- Mỗi từ chỉ có tối đa một trọng âm. Điều này có nghĩa là nếu bạn nghe được hai trọng âm thì thực sự bạn đã nghe hai từ. Mặc dù có một số từ dài có tới hai trọng âm, tuy nhiên trọng âm thứ hai chỉ là phụ (secondary) và cũng chỉ được nhấn nhẹ hơn rất nhiều so với trọng âm chính.
- Trọng âm chỉ rơi vào nguyên âm.
Ngoài ra, còn có một số quy tắc xác định trọng âm sau:
- Trọng âm rơi vào âm đầu tiên
- Danh từ có 2 âm tiết: PRESsent, EXport, TAble
- Tính từ có 2 âm tiết: PRESent, HAPpy, CLEVer - Trọng âm rơi vào âm cuối
- Động từ có 2 âm tiết: to preSENT, to exPORT, to beGIN - Trọng âm rơi vào âm thứ hai tính từ cuối
- Các từ tận cùng là -ic: GRAPHic, geoGRAPHic
- Các từ tận cùng là -sion và -tion: teleVIvion, reLAtion - Trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối
- Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy và -gy: deMOcracy, phoTOgraphy, geOLogy
- Các từ tận cùng là -al: CRItical, geoLOGical - Đối với các từ ghép (có 2 phần)
- Danh từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ nhất. Ví dụ: GREENhouse, BLACKbird
- Tính từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai. Ví dụ: old-FASHioned, bad-TEMpered
- Động từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai. Ví dụ: to underSTAND, to overFLOW
Nguồn tham khảo: englishclub.com






Bài này hay nè :X